|
6310
|
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan
Chi tiết:
Xây dựng và vận hành Trung tâm Dữ liệu siêu quy mô Bán buôn Evolution (Evolution Hyperscale Wholesale Colocation Data Centre) đạt chuẩn Uptime Institute Tier III+ và các chuẩn tham chiếu quốc tế (EN 50600, TIA-942), với kiến trúc và thông số kỹ thuật vượt trội: quy mô 5020 rack, công suất 52MW IT Load, tích hợp ≥ 30% năng lượng tái tạo; khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu Petabyte–Exabyte ở quy mô toàn cầu; hệ thống bảo mật đa lớp; độ sẵn sàng dịch vụ ≥99,982%; khả năng mở rộng hạ tầng đa vùng (multi-zone, multi-region) và bảo trì từng phần không gián đoạn; hiệu suất năng lượng PUE ≤1.25.
Trung tâm dữ liệu này được triển khai trên nền tảng công nghệ tiên tiến, bao gồm: Building Information Modeling (BIM) kết hợp Digital Twin và AIOps để số hóa, giám sát và tự động hóa vận hành; Distributed Storage với kiến trúc Petabyte–Exabyte; AI, AIOps và AI-based Predictive Maintenance cho vận hành, phân tích dự đoán và bảo trì thiết bị; Advanced Cooling (Direct-to-Chip) làm nền tảng, kết hợp Immersion Cooling cho hiệu quả năng lượng; Smart Energy Efficiency, Smart Grid và Renewable Energy Integration với ≥30% năng lượng tái tạo; Cyber Security; Data Center Infrastructure Management (DCIM) cho quản lý toàn diện hạ tầng; Edge Computing/Edge AI để giảm latency và hỗ trợ ứng dụng AI/IoT/real-time; Hybrid Storage và NVMe để tối ưu hiệu năng và chi phí; High-speed Network và Optical Interconnects (spine-leaf, SDN) để tối ưu băng thông và độ trễ.
Hệ thống này được xây dựng và vận hành để cung cấp hạ tầng đồng bộ, dung lượng lớn cho doanh nghiệp công nghệ và nhà cung cấp hạ tầng thứ cấp theo mô hình bán buôn (Wholesale Colocation), được định hướng trở thành trạm trung chuyển hạ tầng số quy mô lớn nhất tại Việt Nam và ASEAN. (CPC: 843; 844; 842; 841; 849; 851)
|
|
6110
|
Hoạt động viễn thông có dây
Chi tiết:
Xây dựng và vận hành Trung tâm Dữ liệu siêu quy mô Bán buôn Evolution (Evolution Hyperscale Wholesale Colocation Data Centre) đạt chuẩn Uptime Institute Tier III+ và các chuẩn tham chiếu quốc tế (EN 50600, TIA-942), với kiến trúc và thông số kỹ thuật vượt trội: quy mô 5020 rack, công suất 52MW IT Load, tích hợp ≥ 30% năng lượng tái tạo; khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu Petabyte–Exabyte ở quy mô toàn cầu; hệ thống bảo mật đa lớp; độ sẵn sàng dịch vụ ≥99,982%; khả năng mở rộng hạ tầng đa vùng (multi-zone, multi-region) và bảo trì từng phần không gián đoạn; hiệu suất năng lượng PUE ≤1.25.
Trung tâm dữ liệu này được triển khai trên nền tảng công nghệ tiên tiến, bao gồm: Building Information Modeling (BIM) kết hợp Digital Twin và AIOps để số hóa, giám sát và tự động hóa vận hành; Distributed Storage với kiến trúc Petabyte–Exabyte; AI, AIOps và AI-based Predictive Maintenance cho vận hành, phân tích dự đoán và bảo trì thiết bị; Advanced Cooling (Direct-to-Chip) làm nền tảng, kết hợp Immersion Cooling cho hiệu quả năng lượng; Smart Energy Efficiency, Smart Grid và Renewable Energy Integration với ≥30% năng lượng tái tạo; Cyber Security; Data Center Infrastructure Management (DCIM) cho quản lý toàn diện hạ tầng; Edge Computing/Edge AI để giảm latency và hỗ trợ ứng dụng AI/IoT/real-time; Hybrid Storage và NVMe để tối ưu hiệu năng và chi phí; High-speed Network và Optical Interconnects (spine-leaf, SDN) để tối ưu băng thông và độ trễ.
Hệ thống này được xây dựng và vận hành để cung cấp hạ tầng đồng bộ, dung lượng lớn cho doanh nghiệp công nghệ và nhà cung cấp hạ tầng thứ cấp theo mô hình bán buôn (Wholesale Colocation), được định hướng trở thành trạm trung chuyển hạ tầng số quy mô lớn nhất tại Việt Nam và ASEAN. (CPC: 843; 844; 842; 841; 849; 851)
|
|
7499
|
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Hợp tác quốc tế nghiên cứu và phát triển giải mã công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chuyển giao quy trình công nghệ liên quan đến trung tâm dữ liệu.; Hợp tác quốc tế đào tạo trình độ đại học và đào tạo nâng cao năng lực về CNTT liên quan đến trung tâm dữ liệu. (CPC 851)
|
|
7212
|
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
Chi tiết: Hợp tác quốc tế nghiên cứu và phát triển giải mã công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chuyển giao quy trình công nghệ liên quan đến trung tâm dữ liệu.; Hợp tác quốc tế đào tạo trình độ đại học và đào tạo nâng cao năng lực về CNTT liên quan đến trung tâm dữ liệu. (CPC 851)
|
|
7211
|
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
Chi tiết: Hợp tác quốc tế nghiên cứu và phát triển giải mã công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chuyển giao quy trình công nghệ liên quan đến trung tâm dữ liệu.; Hợp tác quốc tế đào tạo trình độ đại học và đào tạo nâng cao năng lực về CNTT liên quan đến trung tâm dữ liệu. (CPC 851)
|
|
6290
|
Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác
Chi tiết:
Xây dựng và vận hành Trung tâm Dữ liệu siêu quy mô Bán buôn Evolution (Evolution Hyperscale Wholesale Colocation Data Centre) đạt chuẩn Uptime Institute Tier III+ và các chuẩn tham chiếu quốc tế (EN 50600, TIA-942), với kiến trúc và thông số kỹ thuật vượt trội: quy mô 5020 rack, công suất 52MW IT Load, tích hợp ≥ 30% năng lượng tái tạo; khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu Petabyte–Exabyte ở quy mô toàn cầu; hệ thống bảo mật đa lớp; độ sẵn sàng dịch vụ ≥99,982%; khả năng mở rộng hạ tầng đa vùng (multi-zone, multi-region) và bảo trì từng phần không gián đoạn; hiệu suất năng lượng PUE ≤1.25.
Trung tâm dữ liệu này được triển khai trên nền tảng công nghệ tiên tiến, bao gồm: Building Information Modeling (BIM) kết hợp Digital Twin và AIOps để số hóa, giám sát và tự động hóa vận hành; Distributed Storage với kiến trúc Petabyte–Exabyte; AI, AIOps và AI-based Predictive Maintenance cho vận hành, phân tích dự đoán và bảo trì thiết bị; Advanced Cooling (Direct-to-Chip) làm nền tảng, kết hợp Immersion Cooling cho hiệu quả năng lượng; Smart Energy Efficiency, Smart Grid và Renewable Energy Integration với ≥30% năng lượng tái tạo; Cyber Security; Data Center Infrastructure Management (DCIM) cho quản lý toàn diện hạ tầng; Edge Computing/Edge AI để giảm latency và hỗ trợ ứng dụng AI/IoT/real-time; Hybrid Storage và NVMe để tối ưu hiệu năng và chi phí; High-speed Network và Optical Interconnects (spine-leaf, SDN) để tối ưu băng thông và độ trễ.
Hệ thống này được xây dựng và vận hành để cung cấp hạ tầng đồng bộ, dung lượng lớn cho doanh nghiệp công nghệ và nhà cung cấp hạ tầng thứ cấp theo mô hình bán buôn (Wholesale Colocation), được định hướng trở thành trạm trung chuyển hạ tầng số quy mô lớn nhất tại Việt Nam và ASEAN. (CPC: 843; 844; 842; 841; 849; 851)
|
|
6220
|
Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính
Chi tiết:
Xây dựng và vận hành Trung tâm Dữ liệu siêu quy mô Bán buôn Evolution (Evolution Hyperscale Wholesale Colocation Data Centre) đạt chuẩn Uptime Institute Tier III+ và các chuẩn tham chiếu quốc tế (EN 50600, TIA-942), với kiến trúc và thông số kỹ thuật vượt trội: quy mô 5020 rack, công suất 52MW IT Load, tích hợp ≥ 30% năng lượng tái tạo; khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu Petabyte–Exabyte ở quy mô toàn cầu; hệ thống bảo mật đa lớp; độ sẵn sàng dịch vụ ≥99,982%; khả năng mở rộng hạ tầng đa vùng (multi-zone, multi-region) và bảo trì từng phần không gián đoạn; hiệu suất năng lượng PUE ≤1.25.
Trung tâm dữ liệu này được triển khai trên nền tảng công nghệ tiên tiến, bao gồm: Building Information Modeling (BIM) kết hợp Digital Twin và AIOps để số hóa, giám sát và tự động hóa vận hành; Distributed Storage với kiến trúc Petabyte–Exabyte; AI, AIOps và AI-based Predictive Maintenance cho vận hành, phân tích dự đoán và bảo trì thiết bị; Advanced Cooling (Direct-to-Chip) làm nền tảng, kết hợp Immersion Cooling cho hiệu quả năng lượng; Smart Energy Efficiency, Smart Grid và Renewable Energy Integration với ≥30% năng lượng tái tạo; Cyber Security; Data Center Infrastructure Management (DCIM) cho quản lý toàn diện hạ tầng; Edge Computing/Edge AI để giảm latency và hỗ trợ ứng dụng AI/IoT/real-time; Hybrid Storage và NVMe để tối ưu hiệu năng và chi phí; High-speed Network và Optical Interconnects (spine-leaf, SDN) để tối ưu băng thông và độ trễ.
Hệ thống này được xây dựng và vận hành để cung cấp hạ tầng đồng bộ, dung lượng lớn cho doanh nghiệp công nghệ và nhà cung cấp hạ tầng thứ cấp theo mô hình bán buôn (Wholesale Colocation), được định hướng trở thành trạm trung chuyển hạ tầng số quy mô lớn nhất tại Việt Nam và ASEAN. (CPC: 843; 844; 842; 841; 849; 851)
|