|
7310
|
Quảng cáo
Chi tiết: Dịch vụ quảng cáo
Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư không được thực hiện dịch vụ quảng cáo các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo quy định tại Điều 7, Chương I, Luật Quảng cáo và các văn bản pháp lý có liên quan (CPC 871)
|
|
8230
|
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Chi tiết: Tổ chức sự kiện, hội thảo, hội nghị và xúc tiến thương mại (không hoạt động tại địa điểm thực hiện dự án)
(Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ; không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh;
Nhà đầu tư/ Tổ chức kinh tế thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo, Luật Thương mại, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại)
|
|
7020
|
Hoạt động tư vấn quản lý
Chi tiết: Dịch vụ tư vấn quản lý
(Nhà đầu tư/ Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư không được cung cấp dịch vụ trọng tài hòa giải đối với tranh chấp thương mại giữa các thương nhân, dịch vụ pháp lý, dịch vụ thuế, kiểm toán và kế toán; không được cung cấp dịch vụ tư vấn về quản lý danh mục đầu tư ngắn hạn; không hoạt động lĩnh vực quảng cáo; không được thực hiện dịch vụ tư vấn việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động – việc làm, hoạt động vận động hành lang. (CPC 865)
|
|
7320
|
Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
Chi tiết: Dịch vụ nghiên cứu thị trường
(Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư không được thực hiện “dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng – CPC 86402” theo quy định tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO) (CPC 86401)
|